Các thông tin về thước lỗ ban – Nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng

Thước lỗ ban thường được sử dụng trong ngành xây dựng và thiết kế nội thất. Thước lỗ ban ngoài việc đo đạc, chia kích thước thì nó còn mang ý nghĩa phong thủy. Hãy cùng Thế Giới Sofa tìm hiểu chi tiết về nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng loại thước này nhé.

Thước lỗ ban là gì?

Thước lỗ ban là loại thước thường được sử dụng trong đo đạc xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần). Trên thước lỗ ban có chia các thông số đo lường và đánh dấu các cung, giúp người dùng xác định được khoảng cách nào tốt nên dùng và khoảng cách nào xấu nên tránh. 

Thước lỗ ban là gì
Thước lỗ ban

Theo tín ngưỡng từ xưa cho đến nay, bất kỳ người Việt nào khi làm nhà cũng mong muốn chọn được kích thước đẹp, hợp phong thủy cho nhà cửa, bàn thờ, bếp. Họ tin rằng, việc sử dụng thước Lỗ Ban để đo đạc sẽ rước nhiều tài vận, xua đuổi tà khí và giải hóa vận rủi. 

Nếu để ý, trên thước lỗ ban có nhiều vạch đỏ – đen xen lẫn nhau. Vạch màu đỏ tượng trưng cho sự may mắn, tốt đẹp còn vạch màu đen là những điều xấu. Thước đo lỗ ban được chia thành 2 hàng, nên một số vị trí sẽ bị lệch như vị trí tốt ở hàng trên nhưng hàng dưới là vị trí xấu. Vì vậy, khi tiến hành đo đạc, gia chỉ cần chú ý xem xét ở hai hàng trên và dưới để có thể lựa chọn kích thước tốt nhất.

Nguồn gốc của thước lỗ ban

Người phát minh ra thước lỗ ban là một bậc thầy về phong thủy có lên là Lỗ Ban – ông tổ nghề mộc. Ông là người nước Lỗ, tên thật là Công Du Ban, sống ở thời Xuân Thu (770-476 TCN), Trung Quốc.

Nguồn gốc của thước lỗ ban
Nguồn gốc của thước lỗ ban

Có câu chuyện kể lại rằng: “Vào buổi chiều ngày 7 tháng 5 năm 507 Trước Công Nguyên, Lỗ Ban được sinh và kéo theo hiện tượng kỳ lạ là những con sếu tụ tập lại đồng thời hương thơm lan tỏa ở ngôi nhà đó. Người dân trong vùng biết đây là điềm lành, báo hiệu về một vị Thần chuyển sinh giáng thế.

Lỗ Ban thời còn trẻ, thay vì học đọc và viết như những học trò khác thì Lỗ Ban lại quan tâm đến các nghề thủ công mỹ nghệ. Năm 15 tuổi, ông đã theo học thầy Đoan Mộc. Sau khi tinh thông, ông đi nhiều nước và đề xuất mọi người phải tôn trọng nước Chu nhưng không ai nghe. Do đó, Lỗ Ban lui về ẩn dật ở phía nam của núi Đái Sơn.

Mười ba năm sau, Lỗ Ban tình cờ ra khỏi núi và gặp Cựu Bao và nhận Cựu Bao làm thầy. Ông học điêu khắc và học vẽ từ thầy Cựu Bao. Với tinh thần cầu tiến và ham học hỏi, mong mỏi thay đổi văn hóa Trung Quốc, Lỗ Ban đã tinh thông rất nhiều kỹ năng như làm mộc, điêu khắc, chạm đá,… Đồng thời, ông cũng đã dạy nhiều học trò và sáng tạo ra nhiều công cụ làm thay đổi quan niệm thủ công sau này, một trong số đó chính là thước lỗ ban”.

Các loại thước Lỗ Ban

Hiện nay, có rất nhiều loại thước lỗ ban trên thị trường. Mỗi loại thước đều có cung nhất định, mỗi cung khác nhau sẽ có số đo khác nhau và mục đích sử dụng khác nhau. Trong xây dựng nhà cửa, người ta sử dụng phổ biến 3 loại thước sau: lỗ ban 52,2cm (thông thủy), lỗ ban 42,9cm (dương trạch) và lỗ ban 38,8cm (âm phần).

Các chỉ số trong thước lỗ ban:

  • n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …
  • L = 0,388 m

Thước lỗ ban 52cm (Thông thủy)

Đây là loại thước dùng để đo kích thước rỗng trong nhà (khoảng thông thủy) cửa đi, cửa sổ, cửa chính, cổng nhà,…

Thước lỗ ban  52,2cm có chiều dài 520mm, chia thành 8 cung lớn theo thứ tự từ: cung Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn dài 6,525cm và mỗi cung lớn lại được chia thành 5 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13mm. Theo thứ tự các cung đo từ trái qua phải, cứ hết 52,2cm là được 1 chu kỳ,  các cung lại lặp lại. Một thước đo thông thủy có chiều dài được quy đổi thành: L = 0,52m. 

Ý nghĩa của thước lỗ ban Thông thủy:

– Cung Quý nhân có ý nghĩa là ăn phát đạt, con cái hiếu thảo, gia cảnh tốt, bạn bè trung thành với nhau. Cách tính cung quý nhân là: n x L + (0,15 đến 0,065)

– Cung hiểm họa với ý nghĩa gia đình ly tán, cuộc sống túng thiếu, gia đình hay có người ốm đau,… Cách tính cung hiểm họa: n x L + (0,07 đến 0,13).

– Cung thiên tai có ý nghĩa dễ gặp bệnh tật, ốm đau, chết chóc, vợ chồng bất hòa,… Cách tính cung thiên tai: n x L + (0,135 đến 0,195).

– Cung thiên tài có ý nghĩa may mắn, con cái hiếu thảo, năng tài đắc lợi,…Cách tính cung thiên tài: n x L + (0,20 đến 0,26)

– Cung phúc lộc có nghĩa giúp gia chủ gặp nhiều phúc lộc, con cái thông kinh, nghề nghiệp phát triển, gia đạo an ấm,… Cách tính cung phúc lộc: n x L + (0,265 đến 0,325)

– Cung cô độc với ý nghĩa biệt ly, hao người, hao tài, hao của, con cái ngỗ nghịch,… Cách tính cung cô độc: n x L + (0,33 đến 0,39)

– Cung thiên tặc gia chỉ cần chú ý gặp tai bay vạ gió, chết chóc, tù ngục, kiện tụng,… Cách tính cung thiên tặc n x L + (0,395 đến 0,455).

– Cung tể tướng có ý nghĩa gia đạo hanh thông về mọi mặt, may mắn bất ngờ, con cái tấn tài, có công danh sự nghiệp, sinh con quý tử. Cách tính cung tể tướng n x L + (0,46 đến 0,52)

Lưu ý: Cung tốt bao gồm cung: Quý nhân – Thiên tài – Phúc lộc – Tể tướng

Thước lỗ ban 42,9cm (Dương Trạch)

Thước lỗ ban 42,9cm được gọi là thước lỗ ban Dương Trạch. Đây là loại thước lỗ ban nguyên thủy dùng trong khối xây dựng, nội thất (dương trạch) các chi tiết trong nhà như: bàn thờ, giường ngủ, bậc,…

Thước có chiều dài một chu kỳ là 429mm và được chia thành 8 cung lớn theo thứ tự: từ cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Mỗi cung lớn dài 53,625mm, mỗi cung lớn được chia thành 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ có độ dài 14,4mm. 

Thước lỗ ban Dương Trạch
Thước lỗ ban Dương Trạch

Ý nghĩa các cung của thước lỗ ban Dương Trạch:

– Cung tài nghĩa được hiểu là tài đức (có tài có đức), báo khố (có kho quý), nghênh phúc (đón được những điều phúc) và đạt được 6 điều ưng ý.

– Cung bệnh có nghĩa là các bệnh tật, thoát tài, cô quả, công sự, tù đày,…

– Cung ly có nghĩa là xa cách, bao gồm: mất mát, công việc kém cỏi, phải cầm cố đồ đạc, của cải mắc tài.

– Cung nghĩa được hiểu là đạt được những điều hay lẽ phải, sinh con quý tử, đạt cát đại lợi,…

– Cung quan bao gồm: thuận khoa (công danh thăng tiến), hoành tài (nhiều tiền), tiến ích (ích lợi tăng lên), phú quý (giàu sang)

– Cung kiếp dễ gặp tai nạn như tử biệt (chết chóc), ly hương (bỏ quê bỏ nhà đi xa), thoái khẩu (mất người), tài thất (mất tiền).

– Cung hại nghĩa là gặp phải những việc xấu như tai chi (tai nạn), tử tuyệt (chết chóc), khẩu thiệt (cãi nhau), bệnh lâm (mặc bệnh).

– Cung bản nghĩa là gốc gồm các yếu tố tài chí (tiền tài đến), hưng vượng ( làm ăn phát đạt), đăng khoa (đỗ đạt), tiến bảo (được dâng của quý).

Lưu ý: Cung tốt là các cung: Tài – Nghĩa – Quan – Bản

Đối với đo đạc nhà, các cung được tính như sau:

– Tài: n x L + (0,010 đến 0,053)

– Bệnh: n x L + (0,055 đến 0,107)

– Ly: n x L + (0,110 đến 0,160)

– Nghĩa: n x L + (0,162 đến 0,214)

– Quan: n x L + (0,216 đến 0,268)

– Kiếp: n x L + (0,270 đến 0,321)

– Hại: n x L + (0,323 đến 0,375)

– Bản: n x L + (0,377 đến 0,429)

Thước lỗ ban 38,8cm (Âm phần)

Thước lỗ ban 38,8cm còn được gọi là thước lỗ ban Âm Phần dùng để đo nội thất âm tranh như: kích thước bàn thờ, mộ phần, tủ,…

Thước lỗ ban Âm Phần có độ dài là 390mm và được chia thành 10 cung lớn theo thứ tự: từ Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 39mm, mỗi cung lớn lại được chia thành 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm. 

Ý nghĩa các cung của thước lỗ ban Âm phần: 

– Cung đinh (con trai) gồm phúc tinh (sao phúc), tài vượng, đăng khoa (thi đỗ), đỗ đạt (thi cử thành công).

– Cung hại: gồm họa chí (tai họa bất ngờ), khẩu thiệt (mang họa vì lời nói), tử tuyệt (đoạn tuyệt con cháu), lâm bệnh (bị mắc bệnh).

– Cung vượng: gồm hỷ sự (chuyện vui đến), tiến bảo (tiền của đến), thiên đức (đức của trời), thêm phúc (phúc lộc dồi dào).

– Cung khổ: gồm thất thoát (mất của), kiếp tài (bị cướp của), quan quỷ (tranh chấp, kiện tụng), vô tự (không có con nối dõi)

– Cung nghĩa: đại cát (tốt lành), lợi ích (có lợi ích), thiên khố (kho báu trời cho), tài vượng (tiền của nhiều).

– Cung quan: gồm phú quý (giàu có), tài lộc (nhiều tiền của), thuận khoa (thi đỗ đạt), tiến bảo.

– Cung tử: gồm ly hương (xa quê hương), tử biệt (có người mất), thất tài (mất tiền), thoát đinh (con trai mất)

– Cung hưng: gồm đăng khoa (thi đỗ), quý tử (con ngoan), hưng vượng (giàu có), thêm đinh (thêm con cái)

– Cung thất: gồm cô quả (cô đơn), công sự (lên cửa quan), thoát tài (mất tiền), lao chấp (tù đày).

– Cung tài: gồm nghinh phúc (phúc đến), lục hợp (6 hướng tốt),tiến bảo, tài đức (có tiền đức).

Cách tính các cung thước lỗ ban 38.8:

– Tài: n x L + (0,010 đến 0,048)

– Bệnh: n x L + (0,050 đến 0,097)

– Ly: n x L + (0,100 đến 0,146)

– Nghĩa: n x L + (0,150 đến 0,195)

– Quan: n x L + (0,200 đến 0,240)

– Kiếp: n x L + (0,245 đến 0,290)

– Hại: n x L + (0,295 đến 0,340)

– Bản: n x L + (0,345 đến 0,390)

Nguyên tắc đo của thước Lỗ Ban

Nhìn vào thước lỗ bạn, bạn sẽ thấy có 3 phần chính:

  • Hàng thứ nhất là kích thước đo (đơn vị tính cm)
  • Hàng thứ 2 là cung đo theo kích thước lỗ ban 38,8cm
  • Hàng thứ 3 là cung theo kích thước lỗ ban 42,9cm

Ở hàng thứ 2 và thứ 3 của thước lỗ ban có các ký hiệu cung đen và cung đỏ.

Nguyên tắc đo:

  • Đo cửa: đo kích thước thông khí khung cửa, không đo cánh cửa.
  • Đo chiều cao nhà: đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên (bao gồm cả lớp lát sàn).
  • Đo nội thất: đo toàn bộ chiều rộng, chiều cao hoặc đường kính.

Cách đo: Các bạn kéo thước từ mép cửa này sang mép cửa kia. Nếu chỉ số rơi rơi vào cung đỏ được kích thước tốt, cung đen là kích thước xấu. Cách đo này áp dụng cho cả chiều dài lẫn chiều rộng cần đo. 

Hy vọng với bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về nguồn gốc, ý nghĩa và các quy tắc đo đạc của thước lỗ ban. Đừng quên thoi dõi website của chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất nhé.

Trả lời